0 thuốc phù hợp
Liều đang áp dụng hiển thị trước; mở “Bảng CrCl đầy đủ” khi cần.
Tài liệu Bộ Y tế 2026 do người dùng cung cấp chưa thể hiện số và ngày ký trên trang quyết định. Phác đồ phải được đối chiếu antibiogram, danh mục thuốc và quy trình của cơ sở.
Đánh giá VPMPCĐ
Đánh dấu các tiêu chí hiện có. Phác đồ kinh nghiệm cập nhật tức thời.
1. CURB-65
Mỗi tiêu chí 1 điểm
2. Dấu hiệu nặng / ICU
ATS/IDSA
Tiêu chuẩn phụ ATS0/9
3. Yếu tố làm thay đổi phác đồ
Chọn khi có
0CURB-65
0ATS phụ
Ngoại trúNơi điều trị
Therapeutic Drug Monitoring
Vancomycin AUC-guided TDM
Áp dụng mục tiêu AUC24/MIC 400–600 cho người lớn nghi hoặc xác định nhiễm MRSA nặng/xâm lấn, giả định MIC bằng 1 mg/L. Công cụ không suy AUC từ một trough đơn độc và không thay thế phần mềm Bayesian hoặc đánh giá dược sĩ lâm sàng.
Cân nặng thực tếChưa nhập
BMIChưa tính
CrCl Cockcroft–GaultChưa tính
Độ tin cậy chức năng thậnChưa đủ dữ liệu
Liều nạp
Chỉ dùng khi cần đạt phơi nhiễm sớm; tính theo cân nặng thực tế.
Dữ liệu AUC và chế độ liều hiện tại
AUC phải được tạo bởi mô hình Bayesian đã thẩm định hoặc hai nồng độ với phương trình PK bậc nhất.
Chọn trong 400–600; 500 là điểm giữa, không phải mục tiêu bắt buộc cho mọi người bệnh.
Dữ liệu bổ sungTùy chọn
Không dùng trough đơn độc để kết luận đạt AUC hoặc tự động tăng/giảm liều.
Điều kiện vận hành và giới hạn áp dụng
Lấy mẫuHai nồng độ: sau pha phân bố 1–2 giờ sau kết thúc truyền và ở cuối khoảng liều; Bayesian ưu tiên 2 mẫu ở quần thể đặc biệt.
Theo dõiĐạt mục tiêu trong 24–48 giờ. Theo dõi thường xuyên hơn khi huyết động/SCr không ổn định, có thuốc độc thận hoặc điều trị kéo dài.
Không áp dụng tự độngAKI, lọc máu/CRRT/ECMO, MIC BMD >1 mg/L, nguồn AUC chưa xác minh, thay đổi chế độ liều hoặc sinh lý kể từ lúc lấy mẫu.